THÔNG BÁO
CHÍNH SÁCH MỚI VỀ QUỐC TỊCH
Ngày 24/6/2025, Quốc hội ban hành Luật sửa đổi Luật Quốc tịch Việt Nam (sau đây gọi là “Luật Quốc tịch sửa đổi”). Ngày 01/7/2025, Chính phủ ban hành Nghị định số 191/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam (sau đây gọi là “Nghị định”). Các văn bản nêu trên có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.
Tổng Lãnh sự quán Việt Nam tại Nhật Bản xin thông tin một số điểm mới liên quan đến chính sách quốc tịch của Việt Nam như sau:
- Nhập quốc tịch: tạo thuận lợi về nhập quốc tịch cho các đối tượng là thân nhân của công dân Việt Nam được miễn một số điều kiện, được nộp hồ sơ tại Cơ quan đại diện nơi cư trú, được giữ quốc tịch nước ngoài nếu đáp ứng các điều kiện và được Chủ tịch nước cho phép (Điều 19 Luật Quốc tịch sửa đổi).
Xin lưu ý: Người xin nhập quốc tịch Việt Nam đồng thời xin giữ quốc tịch nước ngoài phải có giấy tờ sau:
(i) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp về việc giữ quốc tịch nước ngoài phù hợp với pháp luật của nước đó. Trường hợp pháp luật nước ngoài không quy định việc cấp loại giấy tờ này thì người đó phải có bản cam đoan về việc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài không quy định việc cấp loại giấy tờ này và việc xin giữ quốc tịch nước ngoài là phù hợp với pháp luật của nước ngoài đó;
(ii) Bản cam kết không sử dụng quốc tịch nước ngoài để gây phương hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, xâm hại an ninh, lợi ích quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Nhà nước Việt Nam.
2. Trở lại quốc tịch: tất cả các trường hợp đã mất quốc tịch Việt Nam được xem xét giải quyết trở lại quốc tịch Việt Nam đồng thời giữ quốc tịch nước ngoài nếu đáp ứng các điều kiện và được Chủ tịch nước cho phép (Điều 23 Luật Quốc tịch sửa đổi). Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam được giữ quốc tịch nước ngoài nếu việc giữ quốc tịch nước ngoài phù hợp với pháp luật của nước đó và không sử dụng quốc tịch nước ngoài để gây phương hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, xâm hại an ninh, lợi ích quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Nhà nước Việt Nam.
3. Xác định quốc tịch của trẻ lai: trẻ emsinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là công dân nước ngoài,thì trẻ em có quốc tịch Việt Nam nếu cha mẹ thỏa thuận lựa chọn quốc tịch Việt Nam cho con khi thực hiện đăng ký khai sinh. Trường hợp trẻ em đã được đăng ký khai sinh tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, có quốc tịch nước ngoài thì trẻ em đó có quốc tịch Việt Nam nếu cha mẹ thỏa thuận lựa chọn quốc tịch Việt Nam cho con khi thực hiện ghi vào Sổ hộ tịch việc khai sinh và việc giữ quốc tịch nước ngoài phải phù hợp với pháp luật của nước mà trẻ đang mang quốc tịch. Cha mẹ trẻ phải có bản cam đoan về việc giữ quốc tịch nước ngoài phù hợp với pháp luật của nước mà trẻ đang mang quốc tịch và chịu trách nhiệm về việc cam đoan này.
4. Tên ghép giữa tiếng Việt và tiếng nước ngoài: người xin nhập, trở lại quốc tịch Việt Nam đồng thời xin giữ quốc tịch nước ngoài, trẻ em có quốc tịch Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài thì có thể có tên ghép giữa tiếng Việt và tiếng nước ngoài.
NHÓM CÁC THỦ TỤC VỀ QUỐC TỊCH
I.XÁC NHẬN CÓ QUỐC TỊCH VIỆT NAM
1/ Phiếu đề nghị và thông tin liên hệ (tải tại đây);
2/ Tờ khai dành cho người lớn (tải tại đây); Tờ khai dành cho người người đại diện trẻ em (tải tại đây);
3/ Bản sao Thẻ ngoại kiều (hai mặt); Phiếu cư trú (住民票) bản gốc;
4/ Hộ chiếu (bản gốc và 01 bản sao trang 2-3);
5/ 02 ảnh màu (cỡ 3.5cm x 4.5cm, ảnh chụp cân đối, đầy đủ khuôn mặt).
* Trường hợp công dân gửi qua bưu điện cần chuẩn bị thêm Letter pack (レターパック) viết sẵn địa chỉ nhà mình)
II. XIN THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM
1.Nộp hồ sơ Thôi quốc tịch:
1/ Phiếu đề nghị và thông tin liên hệ (tải tại đây);
2/ Đơn xin thôi quốc tịch ((khai trên máy tính in ra, 03 bản gốc, tải tại đây); Mẫu đơn xin thôi quốc tịch dành cho người giám hộ (tải tại đây); Mẫu Thỏa thuận xin thôi quốc tịch cho con chưa thành niên (tải tại đây);
3/ Tờ khai lý lịch (khai trên máy tính và in ra, 03 bản, tải tại đây);
4/ Bản sao Giấy khai sinh (bản sao từ sổ gốc có dấu đỏ hoặc bản sao có công chứng, trường hợp không có bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao đã công chứng thì gửi bản Giấy khai sinh gốc để TLSQ công chứng, 03 bản);
5/ Bản sao Hộ chiếu (trang 2-3, copy màu, 03 bản); Bản sao Thẻ ngoại kiều (hai mặt, copy màu, 03 bản); 03 Bản sao Căn cước công dân/Căn cước (nếu có); Phiếu cư trú (住民票) bản gốc;
6/ Giấy thông báo của Sở Tư pháp địa phương của Nhật Bản đề nghị thôi quốc tịch Việt Nam có xác nhận con dấu của Bộ Ngoại giao NB: 01 bản chính và 02 bản copy.
* Trước khi hồ sơ được gửi về nước, các thủ tục Tổng Lãnh sự quán cần xử lý đối với mục 4,5, 6 để hoàn thiện hồ sơ của công dân gồm: Công chứng bản sao, Hợp pháp hóa lãnh sự, dịch – công chứng (bản dịch của công dân có tính tham khảo, trừ trường hợp công dân nộp bản dịch đã được công chứng).
2. Nhận kết quả Thôi quốc tịch:
Khi nhận được thông báo của Tổng Lãnh sự quán về việc công dân đã được Chủ tịch nước cho phép thôi quốc tịch Việt Nam (công dân đồng thời chủ động kiểm tra kết quả thôi quốc tịch trên website Văn phòng Chủ tịch nước :
Quyết định (vpctn.gov.vn) hoặc website tra cứu văn bản pháp luật https://thuvienphapluat.vn/), công dân trực tiếp đến Tổng Lãnh sự quán hoặc gửi hồ sơ sau đây qua đường bưu điện:
1/ Phiếu đề nghị và thông tin liên hệ (tải tại đây);
2/ Hộ chiếu gốc; Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân;
3/ Copy Quyết định thôi quốc tịch (download từ website Văn phòng Chủ tịch nước https://vpctn.gov.vn/ hoặc website tra cứu văn bản pháp luật https://thuvienphapluat.vn/).
* Trường hợp công dân gửi qua bưu điện cần chuẩn bị thêm Letter pack (レターパック) viết sẵn địa chỉ nhà mình).
III. XÁC NHẬN LÀ NGƯỜI GỐC VIỆT NAM
1/ Phiếu đề nghị và thông tin liên hệ (tải tại đây);
2/ Tờ khai dành cho người lớn (tải tại đây); Tờ khai dành cho người người đại diện trẻ em (tải tại đây);
3/ 02 ảnh màu (cỡ 3.5cm x 4.5cm; ảnh chụp cân đối, đầy đủ khuôn mặt);
4/ Bản sao Thẻ ngoại kiều (hai mặt); Phiếu cư trú (住民票) bản gốc;
5/ Giấy tờ được cấp trước đây để chứng minh người đó đã từng có quốc tịch Việt Nam (như bản sao hộ chiếu, chứng minh thư nhân dân) hoặc giấy tờ chứng minh khi sinh ra người đó có cha mẹ hoặc ông bà nội, ông bà ngoại đã từng có quốc tịch Việt Nam.
* Trường hợp công dân gửi qua bưu điện cần chuẩn bị thêm Letter pack (レターパック) viết sẵn địa chỉ nhà mình).
IV. NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM
QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam (Điều 19 Luật Quốc tịch): Công dân nước ngoài và người không quốc tịch có đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam thì có thể được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu có đủ các điều kiện sau đây:
1) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp là người chưa Thành niên xin nhập quốc tịch Việt Nam theo cha hoặc mẹ, người chưa thành niên có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam;
2) Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; tôn trọng văn hóa, truyền thống, phong tục, tập quán của dân tộc Việt Nam;
3) Biết tiếng Việt đủ để hòa nhập vào cộng đồng Việt Nam;
4) Đang thường trú ở Việt Nam;
5) Thời gian thường trú ở Việt Nam từ 05 năm trở lên tính đến thời điểm xin nhập quốc tịch Việt Nam;
6) Có khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.
2. Điều kiện Người có vợ hoặc chồng hoặc có con đẻ là công dân Việt Nam có thể xin nhập quốc tịch Việt Nam:
1) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp là người chưa thành niên xin nhập quốc tịch Việt Nam theo cha hoặc mẹ, người chưa thành niên có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam;
2) Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; tôn trọng văn hóa, truyền thống, phong tục, tập quán của dân tộc Việt Nam;
3) Đang thường trú ở Việt Nam;
3. Điều kiện người (i) Có cha đẻ hoặc mẹ đẻ hoặc ông nội và bà nội hoặc ông ngoại và bà ngoại là công dân Việt Nam; hoặc (ii) Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam; hoặc (iii) Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, (iv) Là người chưa thành niên xin nhập quốc tịch Việt Nam theo cha hoặc mẹ, xin nhập quốc tịch Việt Nam
1) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam;
2) Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; tôn trọng văn hóa, truyền thống, phong tục, tập quán của dân tộc Việt Nam;
4. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam phải có tên bằng tiếng Việt hoặc bằng tiếng dân tộc khác của Việt Nam. Trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam đồng thời xin giữ quốc tịch nước ngoài thì có thể lựa chọn tên ghép giữa tên Việt Nam và tên nước ngoài. Tên do người xin nhập quốc tịch Việt Nam lựa chọn và được ghi rõ trong Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam.
5. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam không được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.
6. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam quy định tại Mục I và II được giữ quốc tịch nước ngoài nếu đáp ứng các điều kiện sau đây và được Chủ tịch nước cho phép:
1) Việc giữ quốc tịch nước ngoài phù hợp với pháp luật của nước đó;
2) Không sử dụng quốc tịch nước ngoài để gây phương hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, xâm hại an ninh, lợi ích quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
HỒ SƠ XIN NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM
1. Hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam gồm có các giấy tờ sau đây
1) Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam theo mẫu TP/QT-2025-ĐXNQT.1 (tải tại đây) và Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam dành cho người đại diện trẻ em theo mẫu TP/QT-2025-ĐXNQT.2 (tải tại đây);
2) Bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế;
3) Bản khai lý lịch theo mẫu TP/QT-2025-BKLL (tải tại đây);
4) Giấy tờ chứng minh thông tin lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp phù hợp với pháp luật của nước đó đối với thời gian người xin nhập quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài. Giấy tờ chứng minh thông tin lý lịch tư pháp được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;
5 Giấy tờ chứng minh trình độ Tiếng Việt;
6) Giấy tờ chứng minh về chỗ ở, thời gian thường trú ở Việt Nam; Bản sao thẻ Thường trú tại Việt Nam
7) Giấy tờ chứng minh bảo đảm cuộc sống ở Việt Nam.
2. Hồ sơ xin nhập tịch Người có vợ hoặc chồng hoặc có con đẻ là công dân Việt Nam thì có thể được nhập quốc tịch Việt Nam xin nhập quốc tịch Việt Nam:
1) Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam theo mẫu TP/QT-2025-ĐXNQT.1 (tải tại đây) và Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam dành cho người đại diện trẻ em theo mẫu TP/QT-2025-ĐXNQT.2 (tải tại đây);
2) Bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế;
3) Bản khai lý lịch theo mẫu TP/QT-2025-BKLL (tải tại đây);
4) Giấy tờ chứng minh thông tin lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp phù hợp với pháp luật của nước đó đối với thời gian người xin nhập quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài. Giấy tờ chứng minh thông tin lý lịch tư pháp được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;
5) Giấy tờ chứng minh về chỗ ở, thời gian thường trú ở Việt Nam: Bản sao thẻ Thường trú tại Việt Nam;
6) Nếu đồng thời xin giữ quốc tịch nước ngoài: Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp về việc giữ quốc tịch nước ngoài phù hợp với pháp luật của nước đó hoặc có bản cam đoan (tải tại đây) về việc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài không quy định việc cấp loại giấy tờ này và việc xin giữ quốc tịch nước ngoài khi nhập quốc tịch Việt Nam là phù hợp với pháp luật của nước ngoài đó;
7) Nếu đồng thời xin giữ quốc tịch nước ngoài: Bản cam kết (tải tại đây) không sử dụng quốc tịch nước ngoài để gây phương hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; xâm hại an ninh, lợi ích quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
8) Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn hoặc Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân; nếu có cha đẻ, mẹ đẻ, con đẻ là công dân Việt Nam thì nộp bản sao Giấy khai sinh hoặc giấy tờ hợp lệ khác chứng minh quan hệ cha, mẹ, con;
3. Hồ sơ xin nhập tịch củangười (i) Có cha đẻ hoặc mẹ đẻ hoặc ông nội và bà nội hoặc ông ngoại và bà ngoại là công dân Việt Nam; hoặc (ii) Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam; hoặc (iii) Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, (iv) Là người chưa thành niên xin nhập quốc tịch Việt Nam theo cha hoặc mẹ, xin nhập quốc tịch Việt Nam.
1) Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam theo mẫu TP/QT-2025-ĐXNQT.1 (tải tại đây) và Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam dành cho người đại diện trẻ em theo mẫu TP/QT-2025-ĐXNQT.2 (tải tại đây);
2) Bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế;
3) Bản khai lý lịch theo mẫu TP/QT-2025-BKLL (tải tại đây);
4) Giấy tờ chứng minh thông tin lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp phù hợp với pháp luật của nước đó đối với thời gian người xin nhập quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài. Giấy tờ chứng minh thông tin lý lịch tư pháp được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;
5) Nếu đồng thời xin giữ quốc tịch nước ngoài: Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp về việc giữ quốc tịch nước ngoài phù hợp với pháp luật của nước đó hoặc có bản cam đoan (tải tại đây) về việc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài không quy định việc cấp loại giấy tờ này và việc xin giữ quốc tịch nước ngoài khi nhập quốc tịch Việt Nam là phù hợp với pháp luật của nước ngoài đó.
6) Nếu đồng thời xin giữ quốc tịch nước ngoài: Bản cam kết (tải tại đây) không sử dụng quốc tịch nước ngoài để gây phương hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; xâm hại an ninh, lợi ích quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
7) Bản Giấy khai sinh hoặc giấy tờ hợp lệ khác chứng minh quan hệ cha, mẹ, con; nếu có ông nội và bà nội hoặc ông ngoại và bà ngoại là công dân Việt Nam thì nộp bản sao giấy tờ hợp lệ để chứng minh. Giấy tờ chứng minh người có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hoặc việc nhập quốc tịch Việt Nam của họ là có lợi cho Nhà nước.
8) Văn bản thỏa thuận (tải tại đây) có đủ chữ ký của cha mẹ về việc xin nhập quốc tịch Việt Nam cho con đối với TH người chưa thành niên xin nhập QTVN . Văn bản thỏa thuận không phải chứng thực chữ ký; người đứng đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam cho con phải chịu trách nhiệm về tính chính xác chữ ký của người kia.
V. TRỞ LẠI QUỐC TỊCH VIỆT NAM
A. Điềukiện được trở lại quốc tịch Việt Nam
- Người đã mất quốc tịch Việt Nam thì có thể được trở lại quốc tịch Việt Nam
2. Ngườixin trở lại quốc tịch Việt Nam không được trở lại quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.
3. Trườnghợp người bị tước quốc tịch Việt Nam xin trở lại quốc tịch Việt Nam thì phải sau ít nhất 5 năm, kể từ ngày bị tước quốc tịch mới được xem xét cho trở lại quốc tịch Việt Nam.
4. Ngườixin trở lại quốc tịch Việt Nam phải lấy lại tên gọi Việt Nam trước đây. Trường hợp người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đồng thời xin giữ quốc tịch nước ngoài thì có thể lựa chọn tên ghép giữa tên Việt Nam và tên nước ngoài. Tên gọi này phải được ghi rõ trong Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam.
5. Ngườixin trở lại quốc tịch Việt Nam được giữ quốc tịch nước ngoài nếu đáp ứng các điều kiện sau đây và được Chủ tịch nước cho phép:
a) Việc giữ quốc tịch nước ngoài phù hợp với pháp luật của nước đó;
b) Khôngsử dụng quốc tịch nước ngoài để gây phương hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, xâm hại an ninh, lợi ích quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
B. Yêu cầu đối với giấy tờ trong hồ sơ:
a) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
b) Giấytờ bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt; bản dịch phải được chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật Việt Nam.
c) Giấy tờ là bản sao phải được chứng thực theo quy định pháp luật hoặc xuất trình bản bản chính để đối chiếu; Đơn, Tờ khai, Bản khai lý lịch phải được chứng thực chữ ký theo quy định của pháp luật.
d) Nghiêm cấm các hành vi sau:
– Dùng giấy tờ giả, giấy tờ bị sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung; khai báo không trung thực, có hành vi gian dối để làm thủ tục giải quyết các việc về quốc tịch;
– Dùng giấy tờ không còn giá trị chứng minh quốc tịch Việt Nam để chứng minh đang có quốc tịch Việt Nam;
– Lợi dụng thẩm quyền được giao để cấp giấy tờ về quốc tịch Việt Nam, giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam hoặc giấy tờ khác có ghi quốc tịch Việt Nam trái quy định của pháp luật; xác nhận không có cơ sở, không đúng sự thật về người xin trở lại quốc tịch Việt Nam;
– Lợi dụng việc trở lại quốc tịch Việt Nam và việc xin giữ quốc tịch nước ngoài khi được trở lại quốc tịch Việt Nam để xâm hại an ninh, lợi ích quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; phương hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam.
C. Hồsơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam
Hồ sơ được lập thành 03 bộ giống nhau. Mỗi bộ bao gồm các giấy tờ sau:
1. Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam theo mẫu TP/QT-2025-ĐXTLQT.1 (tải tại đây) đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên và Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam dành cho người dưới 18 tuổi theo mẫu TP/QT-2025-ĐXTLQT.2 (tải tại đây);
Dán ảnh chụp trong thời gian 06 tháng gần nhất vào ô tương ứng trong tờ khai; sử dụng ảnh giống nhau cho 03 bộ hồ sơ.
Đối với người dưới 18 tuổi thì phải có văn bản thỏa thuận theo mẫu (tải tại đây) của cha mẹ về việc xin trở lại quốc tịch Việt Nam cho con. Trường hợp cha, mẹ đã chết, bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự thì văn bản thỏa thuận được thay thế bằng giấy tờ chứng minh cha, mẹ đã chết, bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.
Đối với người từ đủ 15 tuổi nhưng dưới 18 tuổi thì trẻ cũng phải ký vào đơn cùng với cha/mẹ. Đơn phải được ký trực tiếp, không sử dụng chữ ký sao chụp.
2. Bản sao hộ chiếu/thẻ căn cước của người xin trở lại quốc tịch Việt Nam để chứng minh quốc tịch nước ngoài của người đó; Đối với người chưa đủ 18 tuổi, cần gửi kèm bản chụp hộ chiếu, thẻ căn cước của người giám hộ.
3. Bản khai lý lịch theo mẫu TP/QT-2025-BKLL (tải tại đây); có dán ảnh chụp trong thời gian 06 tháng gần nhất. Bản khai lý lịch phải được ký trực tiếp, không sử dụng chữ ký sao chụp.
4.Giấytờ chứng minh thông tin lý lịch tư pháp: do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp phù hợp với pháp luật của nước đó đối với thời gian người xin trở lại quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài. Giấy tờ chứng minh thông tin lý lịch tư pháp được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;
5. Giấytờ chứng minh người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đã từng có quốc tịch Việt Nam:
– Giấy tờ chứng minh đã được Chủ tịch nước cho thôi quốc tịch hoặc bị tước quốc tịch Việt Nam (Quyết định cho thôi quốc tịch Việt Nam, Quyết định tước quốc tịch Việt Nam);
– Giấy tờ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam cấp, xác nhận, trong đó có ghi quốc tịch Việt Nam hoặc giấy tờ có giá trị chứng minh quốc tịch Việt Nam trước đây của người đó (ví dụ: Giấy khai sinh, Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam, Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân Việt Nam cũ, hộ chiếu Việt Nam cũ);
6. Giấytờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp xác nhận rõ về lý do không được nhập quốc tịch nước ngoài (đối với người xin trở lại quốc tịch Việt Nam vì lý do đã thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước ngoài, nhưng không được nhập quốc tịch nước ngoài).
Trong trường hợp không được nhập quốc tịch nước ngoài là do lỗi của người đó thì phải có văn bản bảo lãnh của một trong những người là cha, mẹ, vợ, chồng, con hoặc anh, chị, em ruột là công dân Việt Nam đang thường trú tại Việt Nam, kèm theo đơn của người đó tự nguyện về cư trú tại Việt Nam.
7. Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đồng thời xin giữ quốc tịch nước ngoài phải có giấy tờ sau:
a) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp về việc giữ quốc tịch nước ngoài phù hợp với pháp luật của nước đó. Trường hợp pháp luật nước ngoài không quy định việc cấp loại giấy tờ này thì người đó phải có bản cam đoan (tải tại đây) về việc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài không quy định việc cấp loại giấy tờ này và việc xin giữ quốc tịch nước ngoài khi trở lại quốc tịch Việt Nam là phù hợp với pháp luật của nước ngoài đó;
b) Bản cam kết (tải tại đây) không sử dụng quốc tịch nước ngoài để gây phương hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; xâm hại an ninh, lợi ích quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Trường hợp người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đồng thời xin giữ quốc tịch nước ngoài mà không đáp ứng đầy đủ điều kiện quy định thì phải thôi quốc tịch nước ngoài.
8. bản sao Giấy khai sinh của người con hoặc giấy tờ hợp lệ khác chứng minh quan hệ cha con, mẹ con đối với con dưới 18 tuổi cùng trở lại quốc tịch Việt Nam theo cha mẹ.
D. Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Nhật Bản cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định. Đối với giấy tờ được cấp bằng tiếng Nhật Bản phải được dịch sang tiếng Việt, bản dịch phải được công chứng, chứng thực theo quy đinh cụa pháp luật Việt Nam.
E. Người đề nghị xin trở lại quốc tịch Việt Nam cần ghi chính xác địa chỉ và số điện thoại liên lạc, để bộ phận xử lý có thể liên hệ khi cần thiết. Trong thời gian nộp hồ sơ nếu có thay đổi địa chỉ, số điện thoại thì cần thông báo lại cho Tổng Lãnh sự quán.
Sau khi đã xem kỹ hướng dẫn các thủ tục trên website, nếu có thắc mắc, đề nghị công dân gửi thư vào địa chỉ email sau đây: tlsqvn.fukuoka@gmail.com hoặc số điện thoại: 092-263-7668.