THÔNG TIN CHUNG VỀ VIỆT NAM

Thông tin cập nhật đến tháng 9/2026

1. Tên chính thức: Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. Quốc kỳ: Quốc kỳ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có hình chữ nhật, chiều rộng bằng hai phần ba chiều dài, nền đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh.

3. Quốc huy: Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có hình tròn, nền đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh, xung quanh là hình bông lúa, phía dưới có nửa bánh xe răng và dòng chữ “Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam”.

4. Quốc khánh: Ngày 02 tháng 9.

Ngày 02/9/1945, tại Quảng trường Ba Đình, Hà Nội, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, nay là nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

5. Vị trí địa lý: Việt Nam nằm ở khu vực Đông Nam Á, phía Đông bán đảo Đông Dương, có đường biên giới trên đất liền tiếp giáp Trung Quốc ở phía Bắc, giáp Lào và Campuchia ở phía Tây; phía Đông và phía Nam giáp Biển Đông và Vịnh Thái Lan.

6. Diện tích: 331.211,6 km².

7. Chiều dài đường bờ biển: Khoảng 3.260 km, không bao gồm đường bờ biển của các đảo.

8. Khí hậu: Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa. 

9. Thủ đô: Hà Nội.

10. Ngôn ngữ chính thức: Tiếng Việt.

11. Dân số: Dân số trung bình của Việt Nam năm 2025 ước tính đạt 102,3 triệu người, tăng khoảng 1 triệu người, tương đương 0,99% so với năm 2024.

12. Tỷ lệ biết chữ: Tỷ lệ biết đọc, biết viết của dân số từ 15 tuổi trở lên trên phạm vi cả nước đạt 96,6% (2024).

13. Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND).

14. Tổng sản phẩm trong nước (GDP)

  • GDP năm 2025: ước đạt 514 tỷ USD theo giá hiện hành.
  • Tốc độ tăng trưởng GDP năm 2025: 8,02% so với năm 2024.
  • GDP bình quân đầu người năm 2025: ước đạt 5.026 USD/người.

15. Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

Tính đến ngày 31/12/2025, tổng vốn đầu tư nước ngoài đăng ký vào Việt Nam, bao gồm vốn đăng ký cấp mới, vốn đăng ký điều chỉnh và giá trị góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài, đạt 38,42 tỷ USD, tăng 0,5% so với năm 2024.

16. Tổng kim ngạch xuất khẩu

Năm 2025, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt 475,04 tỷ USD, tăng 17,0% so với năm 2024.

17. Đơn vị hành chính

Kể từ ngày 20/9/2026, Việt Nam có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 25 tỉnh và 9 thành phố trực thuộc Trung ương, theo Nghị quyết của Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh.

18. Các cảng hàng không quốc tế

Một số cảng hàng không quốc tế đang khai thác tại Việt Nam gồm:

  1. Cảng hàng không quốc tế Nội Bài (Hà Nội).
  2. Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất (Thành phố Hồ Chí Minh).
  3. Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng (Đà Nẵng).
  4. Cảng hàng không quốc tế Cát Bi (Hải Phòng).
  5. Cảng hàng không quốc tế Vân Đồn (Quảng Ninh).
  6. Cảng hàng không quốc tế Vinh (Nghệ An).
  7. Cảng hàng không quốc tế Phú Bài (Huế).
  8. Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh (Khánh Hòa).
  9. Cảng hàng không quốc tế Liên Khương (Lâm Đồng).
  10. Cảng hàng không quốc tế Cần Thơ (Cần Thơ).
  11. Cảng hàng không quốc tế Phú Quốc (An Giang).